Chủ cũ sử dụng sai mục đích, chủ mới bị phạt ?

342

Sử dụng đất sai mục đích là hành vi khá phổ biến. Tuy nhiên, không phải trường hợp nào cũng kịp thời phát hiện và xử lý. Một số người dân khi mua đất, bất động sản từ người khác nhưng không biết họ sử dụng đất như thế đã đúng mục đích của đất hay chưa, nếu sai thì mình có bị phạt hay không?

“Chủ cũ” sử dụng đất sai mục đích nhưng không bị xử phạt, sau đó tiến hành chuyển nhượng, tặng cho người khác và trong nhiều trường hợp cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền trong cơ quan hành chính không xác định được thời điểm xảy ra hành vi sử dụng đất sai mục đích.

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2011 quy định nguyên tắc xử vi phạm hành chính như sau:

– Mọi vi phạm hành chính phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh, mọi hậu quả do vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục theo đúng quy định của pháp luật.

– Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không vi phạm hành chính.

Đồng thời tại Điều 5 Luật này cũng quy định rõ, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra.

“1. Các đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính bao gồm:

…

b) Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về mọi vi phạm hành chính do mình gây ra;”.

Theo các quy định nêu trên, người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm chứng minh vi phạm hành chính với các nội dung như: Hành vi vi phạm, người thực hiện hành vi sử dụng đất sai mục đích,…

Nói cách khác, nếu chủ cũ sử dụng đất sai mục đích thì chủ mới sẽ không bị xử phạt. Bởi nguyên tắc trách nhiệm pháp lý chỉ áp dụng đối với người vi phạm và người có thẩm quyền có trách nhiệm chứng minh vi phạm đó.

Trong trường hợp không thực hiện hành vi vi phạm nhưng vẫn có quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì người bị xử phạt có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp chứng minh mình không thực hiện hành vi sử dụng đất sai mục đích.

Ngoài ra, ngay cả khi người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính chứng minh được vi phạm hành chính nhưng “chủ cũ” cũng không bị phạt nếu hết thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.

Cũng theo Điểm a Khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai là 2 năm. Về thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

– Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

– Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.

Mức phạt khi sử dụng đất sai mục đích

Điều 9, 10, 11, 12 Nghị định 91/2019/NĐ-CP quy định rõ hình thức và mức xử lý đối với hành vi sử dụng đất không đúng mục đích gồm:

– Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối.

– Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp mà không xin phép.

– Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang đất phi nông nghiệp.

– Tự ý chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm.

– Tự ý đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp,…

Chủ đất cũ có bị xử phạt hành chính do sử dụng đất sai mục đích hay không?

Theo như nội dung đã đề cập đến bên trên, người có thẩm quyền xử phạt hành chính sẽ có trách nhiệm chứng minh hành vi vi phạm.

Do đó, nếu như người có thẩm quyền xử phạt hành chính chứng minh được hành vi sử dụng đất sai mục đích của chủ đất cũ thì có thể tiến hành xử phạt hành chính.

Tuy nhiên trong trường hợp đã hết thời hiệu xử phạt hành chính thì sẽ không thể tiến hành xử phạt hành chính đối với chủ đất cũ về hành vi sử dụng đất sai mục đích.

Thời hiệu xử phạt hành chính được quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012, được sửa đổi bởi điểm a khoản 4 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

a) Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 01 năm, trừ các trường hợp sau đây:

Vi phạm hành chính về kế toán; hóa đơn; phí, lệ phí; kinh doanh bảo hiểm; quản lý giá; chứng khoán; sở hữu trí tuệ; xây dựng; thủy sản; lâm nghiệp; điều tra, quy hoạch, thăm dò, khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên nước; hoạt động dầu khí và hoạt động khoáng sản khác; bảo vệ môi trường; năng lượng nguyên tử; quản lý, phát triển nhà và công sở; đất đai; đê điều; báo chí; xuất bản; sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa; sản xuất, buôn bán hàng cấm, hàng giả; quản lý lao động ngoài nước thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.

Vi phạm hành chính về thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;

Theo đó, thời hiệu xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụng đất sai mục đích là 02 năm.

Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 6 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 quy định như sau:

Thời hiệu xử lý vi phạm hành chính

1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:

…

b) Thời điểm để tính thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định như sau:

Đối với vi phạm hành chính đã kết thúc thì thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Đối với vi phạm hành chính đang được thực hiện thì thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm;

Như vậy, nếu như hành vi sử dụng đất sai mục đích đã chấm dứt thì thời điểm tính thời hiệu xử phạt hành chính là thời điểm chấm dứt hành vi.

Nếu như hành vi sử dụng đất sai mục đích vẫn đang được thực hiện thì thời điểm tính thời hiệu xử phạt hành chính là thời điểm phát hiện hành vi.