Giám đốc có thể kiêm chủ tịch hội đồng quản trị hoặc chủ tịch công ty không ?

1663

1. Cơ cấu tổ chức quản lý công ty TNHH, công ty cổ phần

– Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch công ty do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm.

b) Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Chủ tịch Hội đồng thành viên do chủ sở hữu công ty bổ nhiệm hoặc do các thành viên Hội đồng thành viên bầu theo nguyên tắc đa số theo trình tự, thủ tục quy định tại Điều lệ công ty.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do cá nhân làm chủ sở hữu được tổ chức quản lý và hoạt động theo mô hình có Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

– Công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau đây:

a) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.

b) Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.

2. Chủ tịch công ty có được kiêm giám đốc, tổng giám đốc không ?

Khoản 1 điều 56 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về công ty TNHH 2 thành viên trở lên như sau:

“Hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch. Chủ tịch Hội đồng thành viên có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty”

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên trở lên được phép kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty.

Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.”

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc chủ tịch công ty TNHH 1 thành viên có thể được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Khoản 5 Điều 99 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định :

“Quyết định thuộc thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này phải được lập thành văn bản, ký tên với chức danh Chủ tịch công ty bao gồm cả trường hợp Chủ tịch công ty kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.”

Như vậy, Chủ tịch công ty có vốn Nhà nước được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Khoản 2 Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng và công ty cổ phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp năm 2020 (nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết) không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc”

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần nếu không thuộc các trường hợp này thì được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Điều 182 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:

“Chủ tịch Hội đồng thành viên, đồng thời kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.”

Như vậy, Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty hợp danh được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty nếu Điều lệ công ty không có quy định khác.

3. Giám đốc công ty cổ phần có được kiêm chủ tịch hội đồng quản trị không?

Giám đốc công ty cổ phần được kiêm chủ tịch hội đồng quản trị nếu không thuộc 1 trong 2 trường hợp:

– Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng;

– Công ty cổ phần do nhà nước nắm giữ hơn 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết;

Lưu ý :

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 12, Nghị định 71/2017 (áp dụng với công ty đại chúng) thì :

“Chủ tịch Hội đồng quản trị không được kiêm nhiệm chức danh Giám đốc (Tổng giám đốc) của cùng 01 công ty đại chúng”

Trong trường hợp vi phạm, chủ tịch hội đồng quản trị, thành viên hội đồng quản trị, thành viên ban kiểm soát, giám đốc hoặc tổng giám đốc và các cán bộ quản lý khác của công ty đại chúng sẽ bị phạt tiền từ 50 đến 70 triệu đồng (theo Nghị định 145/2016 sửa đổi, bổ sung Nghị định 108/2013 về xử phạt hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán).

Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp : 0904 902 429   0913 597 479