So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên

640

1. Doanh nghiệp tư nhân là gì ?

Theo quy định tại điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020, doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp, trong đó:

– Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp.

– Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

– Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên hợp danh của công ty hợp danh.

– Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Xem thêm : Ưu điểm và nhược điểm của doanh nghiệp tư nhân theo quy định mới nhất

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là gì ?

Theo quy định tại điều 74 Luật Doanh nghiệp năm 2020 :

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được phát hành cổ phần, trừ trường hợp để chuyển đổi thành công ty cổ phần.

– Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên được phát hành trái phiếu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; việc phát hành trái phiếu riêng lẻ theo quy định tại Điều 128 và Điều 129 của Luật Doanh nghiệp năm 2020.

Xem thêm : Ưu điểm và nhược điểm của công ty TNHH theo quy định mới nhất

3. So sánh doanh nghiệp tư nhân và công ty TNHH một thành viên ?

Giống nhau :

– Đều là các loại hình doanh nghiệp do một chủ sở hữu thành lập.

– Nếu chuyển nhượng một phần vốn hoặc tiếp nhận phần vốn thì phải thay đổi loại hình doanh nghiệp.

– Nếu chuyển nhượng toàn bộ vốn phải thực hiện thủ tục thay đổi chủ sở hữu.

– Không có quyền huy động vốn bằng hình thức phát hành chứng khoán hoặc trái phiếu.

– Trường hợp chủ sở hữu không trực tiếp quản lý thì có thể thuê người quản lý.

Khác nhau :

Về tư cách pháp lý :

– Doanh nghiệp tư nhân : không có tư cách pháp nhân.

– Công ty TNHH một thành viên : có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Về chủ thể :

– Doanh nghiệp tư nhân : do một cá nhân thành lập. Mỗi cá nhân chỉ được thành lập 1 doanh nghiệp tư nhân.

– Công ty TNHH một thành viên : do một cá nhân hoặc một tổ chức là chủ sở hữu.

Về cơ cấu tổ chức :

– Doanh nghiệp tư nhân : đơn giản, bao gồm chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc người quản lý khác (trong trường hợp chủ doanh nghiệp tư vấn không trực tiếp quản lý và thuê người khác quản lý).

– Công ty TNHH một thành viên : có thể lựa chọn 1 trong 2 mô hình

+ Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên;

+ Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và Kiểm soát viên.

Về trách nhiệm tài sản :

– Doanh nghiệp tư nhân : chịu trách nhiệm vô hạn đối với nghĩa vụ của doanh nghiệp.

– Công ty TNHH một thành viên : Chủ sở hữu chịu trách nhiệm (trách nhiệm hữu hạn) về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Về vốn :

– Doanh nghiệp tư nhân : vốn đầu tư do chủ sở hữu doanh nghiệp tự đăng ký. Tài sản của doanh nghiệp tư nhân không hoàn toàn độc lập với tài sản của chủ sở hữu. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

– Công ty TNHH một thành viên : Vốn điều lệ của công ty là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu góp trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Chủ sở hữu công ty phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty.

Về quyền phát hành trái phiếu :

– Doanh nghiệp tư nhân : không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào.

– Công ty TNHH một thành viên : có thể phát hành trái phiếu.Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ phần.

Về thay đổi vốn điều lệ :

– Doanh nghiệp tư nhân : Trong quá trình hoạt động, chủ doanh nghiệp tư nhân có quyền tăng hoặc giảm vốn đầu tư của mình vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trường hợp giảm vốn đầu tư xuống thấp hơn vốn đầu tư đã đăng ký thì chủ doanh nghiệp tư nhân chỉ được giảm vốn sau khi đã đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh.

– Công ty TNHH một thành viên :

* Công ty giảm vốn điều lệ trong các trường hợp sau đây:

+ Hoàn trả một phần vốn góp trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục trong hơn 02 năm, kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho chủ sở hữu.

+ Vốn điều lệ không được chủ sở hữu thanh toán đầy đủ và đúng hạn.

* Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên tăng vốn điều lệ:

+ Bằng việc chủ sở hữu công ty đầu tư thêm hoặc huy động thêm vốn góp của người khác.

+ Trường hợp tăng vốn điều lệ bằng việc huy động thêm phần vốn góp của người khác thì phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Xem thêm :

Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp : 0904 902 429   0913 597 479