MỤC LỤC
- 1. Chuyển đổi doanh nghiệp là gì ?
- 2. Phương thức chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
- 3. Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những giấy tờ gì ?
- 4. Cách thức thực hiện chuyển đổi công ty cổ phần
- 5. Trình tự thực hiện chuyển đổi công ty cổ phần
- 6. Số lượng hồ sơ
- 7. Thời hạn giải quyết chuyển đổi công ty cổ phần
- 8. Lệ phí chuyển đổi công ty cổ phần
1. Chuyển đổi doanh nghiệp là gì ?
Chuyển đổi doanh nghiệp là việc các doanh nghiệp chuyển từ loại hình doanh nghiệp này sang loại hình doanh nghiệp khác để phù hợp hơn với quy mô, sự phát triển và sự định hướng của doanh nghiệp.
2. Phương thức chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên
Theo khoản 1 điều 204 Luật Doanh nghiệp năm 2020, công ty cổ phần có thể chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo phương thức sau đây:
– Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên mà không huy động thêm hoặc chuyển nhượng cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác;
– Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
– Chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên đồng thời chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần cổ phần cho tổ chức, cá nhân khác góp vốn;
– Công ty chỉ còn lại 02 cổ đông;
– Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác
Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
3. Hồ sơ chuyển đổi công ty cổ phần thành công ty TNHH 2 thành viên trở lên gồm những giấy tờ gì ?
– Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên;
– Điều lệ công ty chuyển đổi;
– Quyết định và Biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc chuyển đổi công ty;
– Danh sách thành viên và bản sao hợp lệ các giấy tờ theo quy định, cụ thể Bản sao các giấy tờ sau đây:
+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên là cá nhân;
+ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự;
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần.
Lưu ý: Doanh nghiệp có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác, trừ trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật..
4. Cách thức thực hiện chuyển đổi công ty cổ phần
Doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử theo quy trình trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích.
5. Trình tự thực hiện chuyển đổi công ty cổ phần
– Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi..
– Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
6. Số lượng hồ sơ
01 (bộ).
7. Thời hạn giải quyết chuyển đổi công ty cổ phần
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
8. Lệ phí chuyển đổi công ty cổ phần
+ 50.000 đồng/lần đối với hồ sơ nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh (Nộp tại thời điểm nộp hồ sơ).
+ Miễn lệ phí đối với hồ sơ đăng ký qua mạng điện tử (Thông tư số 47/2019/TT-BTC)
Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp : 0904 902 429 0913 597 479






