MỤC LỤC
- 1. Tại sao nên chuyển hộ kinh doanh sang doanh nghiệp ?
- 2. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
- 3. Trình tự chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
- 4. Địa điểm đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
- 5. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
- 6. Số lượng hồ sơ
- 7. Lệ phí giải quyết
1. Tại sao nên chuyển hộ kinh doanh sang doanh nghiệp ?
Được miễn, giảm nhiều loại thuế, phí, lệ phí
Luật Hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ 2017 quy định nhiều chính sách hỗ trợ đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh. Cụ thể, hộ kinh doanh được:
– Miễn lệ phí đăng ký doanh nghiệp và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp lần đầu;
– Miễn phí thẩm định, phí, lệ phí cấp phép kinh doanh lần đầu đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện;
– Miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
– Miễn, giảm tiền sử dụng đất có thời hạn theo quy định của pháp luật về đất đai.
Để được hưởng loạt hỗ trợ nêu trên, hộ kinh doanh phải có hoạt động sản xuất, kinh doanh liên tục ít nhất 01 năm tính đến ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Có tư cách pháp nhân, được vay vốn ngân hàng, dễ huy động vốn
Theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 39/2016/TT-NHNN, khách hàng vay vốn tại các ngân hàng là pháp nhân, cá nhân. Trong khi đó, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân nên đây là một hạn chế đối với hộ kinh doanh khi muốn vay vốn tại ngân hàng để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trong khi đó, doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp tư nhân) có tư cách pháp nhân và có quyền thực hiện giao dịch vay vốn tại ngân hàng.
Tạo niềm tin với khách hàng
Được mở chi nhánh, văn phòng đại diện
Chịu trách nhiệm hữu hạn về tài sản (đối với công ty TNHH, công ty cổ phần)
Trong khi chủ hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh. Trường hợp kinh doanh thua lỗ và phát sinh nợ, chủ hộ kinh doanh phải chịu nghĩa vụ thanh toán nợ bằng tài sản riêng của mình. Còn với các loại hình doanh nghiệp, khi kinh doanh thua lỗ được áp dụng quy định của Luật Phá sản…
Xem thêm : Ưu điểm và nhược điểm của công ty cổ phần
2. Hồ sơ đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
Khoản 2 Điều 27 Nghị định 01 quy định hồ sơ chuyển đổi bao gồm:
– Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
– Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
Các giấy tờ khác khi hộ kinh doanh muốn chuyển đổi thành công ty cổ phần tương ứng như sau:
– Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu.
– Dự thảo điều lệ công ty (có họ, tên và chữ ký của cổ đông sáng lập là cá nhân; người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức).
– Danh sách cổ đông sáng lập:
– Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của cổ đông.
+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (trừ trường hợp tổ chức là cơ quan nhà nước) và văn bản uỷ quyền kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức.
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại pháp luật đầu tư.
– Trường hợp không phải chủ sở hữu của doanh nghiệp trực tiếp nộp hồ sơ thì người được ủy quyền phải nộp bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân:
+ Đối với công dân Việt Nam: Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
Kèm theo văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp (không bắt buộc phải công chứng, chứng thực).
3. Trình tự chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
Bước 1: Nộp hồ sơ
Có 02 cách thức để nộp hồ sơ, cụ thể:
Cách 1: Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Cách 2: Đăng ký qua mạng tại Cổng thông tin Quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (https://dangkykinhdoanh.gov.vn) bằng chữ ký số công cộng hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh (đối với Thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh phải đăng ký qua mạng).
Bước 2: Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ
Bước 3: Nhận kết quả
Khi nhận kết quả, người đại diện theo pháp luật mang giấy biên nhận giải quyết hồ sơ; nếu không phải là người đại diện theo pháp luật thì người được ủy quyền phải mang văn bản ủy quyền và nộp bản sao hợp lệ một trong các loại giấy tờ sau:
+ Đối với công dân Việt Nam: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực.
+ Đối với người nước ngoài: Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực.
4. Địa điểm đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
Chủ hộ kinh doanh thực hiện việc đăng ký chuyển đổi tại Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính.
5. Thời gian cấp giấy chứng nhận đăng ký chuyển đổi hộ kinh doanh thành công ty cổ phần
– Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Phòng Đăng ký kinh doanh sẽ cấp GCN đăng ký doanh nghiệp cho hộ kinh doanh muốn chuyển đổi.
– Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày cấp GCN đăng ký doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh gửi bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở để thực hiện chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh.
6. Số lượng hồ sơ
01 (bộ).
7. Lệ phí giải quyết
Miễn lệ phí.
Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn doanh nghiệp hoặc liên hệ luật sư tư vấn doanh nghiệp : 0904 902 429 0913 597 479






