Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng khi ly hôn

2178

1. Tài sản riêng của vợ chồng bao gồm những tài sản nào ?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:

– Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38 Chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, Điều 39 Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân và Điều 40 Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân  của Luật Hôn nhân và gia đình;

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng;

– Tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng. Tài sản khác bao gồm :

+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

– Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Như vậy việc xác định tài sản nào là tài sản chung, tài sản nào là tài sản riêng căn cứ vào nguồn gốc hình thành tài sản đó.

Mặc dù pháp luật có quy định về tài sản chung, tài sản riêng vợ, chồng nhưng để xác định rõ ràng tài sản nào là tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì không phải là việc dễ. Khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình khẳng định:

Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Như vậy, nếu không có thỏa thuận khác hoặc không được tạo lập từ tài sản riêng… thì đều được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, để được xác định có tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân thì vợ hoặc chồng cần phải chứng minh.

2. Cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng ?

Theo quy định về “Tài sản riêng của vợ, chồng” tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì để chứng minh tài sản nào là tài sản riêng của vợ chồng thì cần dựa trên các cơ sở sau đây :

a) Về thời điểm xác lập tài sản

Thời điểm xác lập tài sản có ý nghĩa quan trọng, do tài sản được tạo lập trước thời điểm kết hôn sẽ là tài sản riêng của mỗi bên vợ, chồng; còn tài sản được hình thành sau khi đăng ký kết hôn sẽ thuộc tài sản chung trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

Để chứng minh tài sản riêng khi ly hôn, các bên cần có chứng cứ chứng minh tài sản đó thuộc các trường hợp là tài sản riêng.

Đối với tài sản có trước khi kết hôn:

– Hợp đồng mua bán tài sản;

– Các hóa đơn chứng từ chứng minh việc mua bán chuyển nhượng;

– Giấy chứng nhận quyền sở hữu…

Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng:

– Văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp;

– Hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho….

– Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng theo quy định của pháp luật.

– Tài sản phục vụ nhu cầu cấp thiết của vợ chồng như các đồ dùng, tư trang cá nhân…

Theo qui định tại Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP về tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân gồm:

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo qui định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

– Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng nhận được theo qui định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

b) Về nguồn gốc tài sản

Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó có nguồn gốc từ đâu ? Từ tiền riêng hay từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng ? Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không ?

3. Quyền yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ khi giải quyết tranh chấp ?

Trong quá trình giải quyết tranh chấp, nếu các bên vợ, chồng không thể cung cấp tài liệu, chứng cứ để chứng minh thời điểm xác lập tài sản, nguồn gốc tài sản (do bị mất giấy tờ, không thể trích lục giấy tờ cần thiết,…) thì các bên có thể yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ.

4. Quy định về tài sản chung của vợ chồng ?

Tài sản chung của vợ chồng được quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 bao gồm :

– Tài sản do vợ chồng tạo ra;

– Thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;

– Thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật hôn nhân gia đình 2014;

– Tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung, được tặng cho chung;

– Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

– Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn, trừ trường hợp vợ chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng;

– Khi có tranh chấp mà mỗi bên không có căn cứ để chứng minh đó là tài sản riêng.

– Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

Xem thêm : Nguyên tắc chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn theo quy định mới nhất

5. Nhập tài sản riêng của vợ chồng vào tài sản chung của vợ chồng ?

– Việc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung được thực hiện theo thỏa thuận của vợ chồng.

– Tài sản được nhập vào tài sản chung mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì thỏa thuận phải bảo đảm hình thức đó.

– Nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung được thực hiện bằng tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.

Tải về mẫu đơn thỏa thuận nhập tài sản riêng vào tài sản chung của vợ chồng

6. Một số câu hỏi về tài sản riêng của vợ chồng

Câu hỏi : Vợ chồng tôi hiện đã ly thân được hơn 1 năm. Mới đây, do việc làm ăn thuận lợi (lương, thưởng cao) nên tôi có tích cóp được một số tiền và vay mượn thêm bên ngoại để mua 1 căn nhà cấp 4 cho mấy mẹ con ở. Để tránh việc tranh chấp với chồng nếu sau này ly hôn, tôi muốn chứng minh đây là tài sản riêng của mình thì phải làm như thế nào?

Căn cứ vào các quy định trên thì tiền lương, thưởng của bạn là thu nhập lao động trong thời kỳ hôn nhân. Việc mua căn nhà cấp 4 trong thời kỳ hôn nhân nên số tiền lương và căn nhà đều là tài sản chung của vợ chồng. Tài sản đó chỉ được coi là của riêng bạn trong trường hợp bạn được nhận thừa kế riêng, được tặng cho riêng.

Tuy nhiên, bạn có thể chứng minh ngôi nhà đó là của riêng bạn nếu:

– Bạn thỏa thuận được với chồng và chồng bạn viết Giấy cam kết rằng ngôi nhà đó được mua bằng tiền riêng của bạn. Bản cam kết này phải được công chứng thì ngôi nhà đó mới là tài sản riêng của bạn.

– Nếu chồng bạn không đồng ý viết cam kết với nội dung nêu trên và trong có tranh chấp xảy ra thì khi ra tòa án, bạn phải đưa ra các căn cứ chứng minh ngôi nhà do bạn tự mua bằng tiền riêng của mình. Ví dụ: Bạn chứng minh được thời điểm bạn mua ngôi nhà đó chồng bạn không có đóng góp chung về tài sản; chứng minh bằng hợp đồng vay tiền giữa bạn và nhà ngoại…

Câu hỏi : Sổ tiết kiệm là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng ?

Điều 163 của Bộ luật dân sự năm 2005 quy định: “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản”. … Như vậy thì sổ tiết kiệm không phải là giấy tờ có giá mà nó chỉ là một loại giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, mà tài sản đó chính là số tiền gửi tại ngân hàng được ghi nhận trong sổ tiết kiệm.

Sổ tiết kiệm hình thành trước khi kết hôn được coi là tài sản riêng, sau khi kết hôn sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng vì :

– Khi bạn gửi tiền vào ngân hàng, số tiền dù là của riêng vợ/chồng, khi ngân hàng tiếp nhận sẽ chỉ ghi nhận là tiền chung và ngày tháng. Nếu ngày tháng ghi nhận sau khi hai người cưới thì đó là tài sản chung và ngược lại.

– Để chứng minh sổ tiết kiệm là tài sản riêng bạn phải đưa ra được chứng cứ chứng minh, ví dụ như văn bản thỏa thuận sổ tiết kiệm là tài sản riêng trước khi gửi tiền.

Sổ tiết kiệm dù có được lập trước khi kết hôn nhưng hoa lợi, lợi tức từ sổ tiết kiệm sẽ được coi là tài sản chung vợ chồng (Định nghĩa tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014).

Câu hỏi : Tiền trúng xổ số là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng?

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP, thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

“1. Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định này.

2. Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật Dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước.

3. Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.”

Như vậy, theo quy định trên thì tiền trúng xổ số của người chồng là tài sản chung hợp pháp của vợ chồng được hình thành trong thời kỳ hôn nhân.

Câu hỏi : Tài sản có được trong thời gian sống ly thân có phải là tài sản chung của vợ chồng?

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 và các văn bản hướng dẫn chưa quy định về vấn đề ly thân. Tuy nhiên theo cách hiểu mang tính phổ biến, ly thân là việc vợ, chồng không còn ràng buộc nhau về tình cảm, kinh tế, mỗi người sinh sống một nơi. Một số trường hợp cá biệt vẫn sống cùng nhà nhưng cũng không có sự ràng buộc nào.

Nếu trong thời gian ly thân mà một bên vợ hoặc chồng dùng tài sản chung của vợ chồng có được trước đó để sản xuất, kinh doanh mà sinh hoa lợi, lợi tức hoặc có lợi nhuận… thì đây là tài sản chung của vợ chồng có được trong thời ký hôn nhân. Khi giải quyết, Tòa án sẽ xem xét công sức của các bên mà phân chia sao cho đảm bảo quyền lợi của bên có công sức nhiều hơn.

Có phải tất cả tài sản phát sinh trong giai đoạn ly thân đều là tài sản chung?

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình, được hướng dẫn bởi Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP trong đó tài sản riêng bao gồm:

– Tài sản mà vợ, chồng có trước khi kết hôn

– Tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng

– Tài sản được chia riêng sau khi thỏa thuận chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng

– Tài sản phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng

– Tài sản khác theo quy định của pháp luật …

Có thể thấy, đây là những trường hợp mà dù có tồn tại việc ly thân hay không thì vẫn được coi là tài sản riêng, khi hai bên có yêu cầu giải quyết ly hôn tại tòa thì đây không phải là những tài sản phải chia theo thủ tục chia tài sản chung.

Như vậy, ly thân không phải là căn cứ để xác định tài sản chung hay tài sản riêng vì nó không làm thay đổi quan hệ hôn nhân. Để xác định được trong thời kỳ ly thân, tài sản phát sinh thuộc quyền sở hữu của ai thì phải dựa vào căn cứ phát sinh tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Câu hỏi : Tiền lương của vợ chồng là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng ?

Tiền lương của vợ hoặc chồng từ công việc sẽ được tính là thu nhập do lao động của vợ chồng và sẽ được coi là tài sản chung của vợ chồng. Mặc dù theo quy định, tiền lương là tài sản chung của vợ chồng nhưng trong trường hợp nếu hai vợ chồng thỏa thuận với nhau và coi tiền lương là tài sản riêng thì nó sẽ là tài sản riêng của vợ chồng.

Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn ly hôn hoặc liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn : 0904 902 429