Giành quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới nhất

1379

1. Giành quyền nuôi con khi ly hôn theo quy định mới nhất ?

– Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

– Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Xem thêm : Mẫu đơn trình bày nguyện vọng của con đủ 7 tuổi trở lên khi bố mẹ ly hôn

2. Để giành quyền nuôi con khi ly hôn thì phải chứng minh những gì ?

Để được giành quyền nuôi con khi ly hôn, cha/mẹ phải chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế và tinh thần để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục …

Về điều kiện kinh tế: phải chứng minh mình có đủ điều kiện vật chất về thu nhập đảm bảo, tài sản, nơi ở ổn định…

Về tinh thần : phải chứng minh bản thân có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, …

Ngoài ra, cha/mẹ có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái như : thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định, không có thời gian nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con ….

3. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ gì ?

Người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con khi con sống với người còn lại, có nghĩa vụ cấp dưỡng và có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.

Quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con

Mặc dù không được trực tiếp nuôi con nhưng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người này cùng với tôn trọng tình cảm cha mẹ con cái được pháp luật bảo vệ, người không nuôi con được quyền thăm nom con cái mà không ai được cản trở.

Tuy nhiên, không thể lấy lý do thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Khi đó, người có trách nhiệm nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Tại Điều 85 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định các trường hợp sau đây sẽ bị Tòa án hạn chế quyền thăm nom con bao gồm :

– Bị kết án về một trong các tội xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của con với lỗi cố ý

– Có hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

– Phá tài sản của con;

– Có lối sống đồi trụy;

– Xúi giục, ép buộc con làm những việc trái pháp luật, trái đạo đức xã hội.

Quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng cho con

Không chỉ được quyền thăm con mà người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng.

Mức cấp dưỡng bao nhiêu sẽ do hai bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập thực tế, khả năng tài chính của người cấp dưỡng cũng như nhu cầu chi tiêu của người con. Trong trường hợp không thể thỏa thuận được, Tòa án mới áp dụng mức cấp dưỡng cho các bên, theo quy định sẽ không dưới ½ lương tối thiểu vùng.

4. Sau khi ly hôn có thể giành quyền nuôi con không ?

a) Người đang không trực tiếp nuôi con có thể giành quyền nuôi con không ?

Theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

“1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

+ Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

+ Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.”

Để được giành quyền nuôi con khi ly hôn, cha/mẹ phải chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế và tinh thần để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục …

Về điều kiện kinh tế: phải chứng minh mình có đủ điều kiện vật chất về thu nhập đảm bảo, tài sản, nơi ở ổn định…

Về tinh thần : phải chứng minh bản thân có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con, …

Ngoài ra, cha/mẹ có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái như : thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định, không có thời gian nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con ….

b) Hồ sơ khởi kiện giành quyền nuôi con sau khi ly hôn

Đơn khởi kiện về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con (gửi đến Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú)

– Quyết định, bản án ly hôn (bản sao có công chứng hoặc chứng thực).

– Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu (bản sao có công chứng hoặc chứng thực)

– Giấy khai sinh của con (bản sao có công chứng hoặc chứng thực)

– Tài liệu, chứng cứ chứng minh cho yêu cầu thay đổi quyền trực tiếp nuôi con của người khởi kiện.

Xem thêm : Tải đơn khởi kiện thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn

5. Vợ không có thu nhập có giành quyền nuôi con nhỏ khi ly hôn được không ?

Để được giành quyền nuôi con khi ly hôn, cha/mẹ phải chứng minh mình có đủ các điều kiện kinh tế (thu nhập ổn định, tài sản, nơi ở ổn định) và tinh thần (có đủ thời gian để ở bên con, chăm sóc, nuôi dưỡng con,…) để tạo cho con môi trường phát triển tốt nhất về mọi mặt: trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục …

Đồng thời, có thể cung cấp thêm các chứng cứ chứng minh người còn lại không đủ điều kiện về vật chất và tinh thần để nuôi dạy con cái, thường xuyên có hành vi bạo lực, thu nhập không ổn định ….

Việc vợ chưa có công việc ổn định, không có thu nhập là một điều bất lợi cho việc giành quyền nuôi con, vì vậy người vợ nên nhanh chóng tìm kiếm công việc mới để có thu nhập ổn định hàng tháng (đảm bảo về điều kiện kinh tế) để có thể giành được quyền nuôi con.

6. Làm cách nào để người cha có thể giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi khi ly hôn ?

Theo điều 81, Luật Hôn nhân và gia đình, sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn với con. Trường hợp không thỏa thuận được, tòa án sẽ quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ quyền lợi về mọi mặt của con. Nếu con từ đủ 7 tuổi trở lên, phải xem xét nguyện vọng của con.

Khoản 3 điều này cũng quy định, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Với quy định trên, nếu muốn giành quyền nuôi con khi ly hôn, người cha phải chứng minh vợ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Các căn cứ có thể là vợ không có thu nhập và cũng không có tiền tích lũy để nuôi con, thường xuyên vắng nhà, không có thời gian dành cho con cái hoặc vướng mắc tệ nạn xã hội, có hành vi, lối sống vi phạm pháp luật nhiều lần… Việc đánh giá, nhận định đủ hay không đủ điều kiện nuôi con do Hội đồng xét xử quyết định.

Vợ chồng cũng có thể thỏa thuận con được giao trực tiếp cho bố nuôi dưỡng. Nếu xét thấy yêu cầu này là tự nguyện, xuất phát từ quyền lợi của con cái thì cũng được pháp luật công nhận.

7. Trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc ngăn cản quyền thăm con thì bị xử lý như thế nào ?

Theo quy định tại Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng chống bạo lực gia đình thì:

– Người nào có hành vi từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn, giữa cha mẹ và con sau khi ly hôn thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng.

– Người nào có hành vi ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc giữa cha, mẹ và con thì bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100 nghìn đồng đến 300 nghìn đồng.

Trong trường hợp nghiêm trọng, có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Điều 186. Tội từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng

Người nào có nghĩa vụ cấp dưỡng và có khả năng thực tế để thực hiện việc cấp dưỡng đối với người mà mình có nghĩa vụ cấp dưỡng theo quyết định của Tòa án mà từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng, làm cho người được cấp dưỡng lâm tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, sức khỏe hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

8. Phải làm gì khi chồng không cấp dưỡng cho con?

Trong trường hợp chồng không cấp dưỡng cho con, người mẹ có thể gửi đơn yêu cầu thi hành án nơi làm thủ tục ly hôn để đề nghị Chi cục Thi hành án tiến hành thủ tục yêu cầu chồng thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

Hồ sơ đề nghị yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con bao gồm :

Đơn yêu cầu thi hành án (theo mẫu);

– Bản án quyết định của Tòa án về việc ly hôn;

– Bản sao chứng minh thư, sổ hộ khẩu của cả hai bên (có công chứng hoặc chứng thực);

– Bản sao giấy khai sinh của con (có công chứng hoặc chứng thực);

– Các giấy tờ cần thiết chứng minh được điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có).

Tải về mẫu đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng mới nhất

Thời hạn tự nguyện thi hành án là 10 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án.

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn tự nguyện thi hành án mà người phải thi hành án không tự nguyện thi hành thì Chấp hành viên tiến hành xác minh; trường hợp thi hành quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời thì phải tiến hành xác minh ngay.

Người phải thi hành án phải kê khai trung thực, cung cấp đầy đủ thông tin về tài sản, thu nhập, điều kiện thi hành án với cơ quan thi hành án dân sự và phải chịu trách nhiệm về việc kê khai của mình.

Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn ly hôn hoặc liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn : 0904 902 429