Thủ tục ly hôn thuận tình mới nhất theo quy định của pháp luật

845

Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Ngoài việc yêu cầu ly hôn đơn phương, vợ hoặc chồng có thể gửi yêu cầu ly hôn thuận tình đến Tòa án. Vậy trình tự, thủ tục ly hôn thuận tình được quy định thế nào theo quy định hiện hành?

1. Ai có quyền yêu cầu ly hôn ?

Theo quy định tại Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, người có quyền yêu cầu giải quyết ly hôn bao gồm :

– Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

– Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

– Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Ngược lại, nếu vợ đang có thai, sinh con hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì người vợ có quyền được yêu cầu Tòa án cho ly hôn.

2. Điều kiện để được yêu cầu ly hôn thuận tình ?

– Hai bên tự nguyện ly hôn

– Hai bên đã thỏa thuận, đồng thuận về việc chia tài sản, quyền nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng…

3. Những trường hợp Tòa không giải quyết ly hôn thuận tình ?

Tòa án sẽ không giải quyết ly hôn thuận tình trong các trường hợp sau đây:

– Trong phiên hòa giải, hai bên vợ chồng đồng ý đoàn tụ lại với nhau thì Tòa sẽ không giải quyết ly hôn thuận tình mà lập biên bản hòa giải thành và ra quyết định đình chỉ giải quyết thuận tình ly hôn.

– Trong phiên hòa giải, hai bên không thỏa thuận được tất cả những vấn đề quan hệ hôn nhân, quyền nuôi con, cấp dưỡng, tài sản chung, nợ chung thì trong trường hợp này Tòa án cũng sẽ không giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình mà chuyển hướng sang giải quyết theo vụ án ly hôn đơn phương theo yêu cầu của một bên

– Trong các phiên họp lấy lời khai, hòa giải, giao nộp tài liệu chứng cứ mà một trong hai bên vợ chồng có yêu cầu vắng mặt, không có đơn vắng mặt, không có lý do chính đáng thì Tòa án sẽ xác định rằng người yêu cầu từ bỏ yêu cầu và ra quyết định đình chỉ giải quyết việc công nhận thuận tình ly hôn.

4. Thủ tục ly hôn thuận tình mới nhất ? Các bước tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình ?

Bước 1 : Chuẩn bị hồ sơ ly hôn

Những giấy tờ cần thiết gồm:

Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình ;

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

– Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung, bản sao có chứng thực);

– Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

– Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản chung (nếu có tài sản chung, bản sao có chứng thực).

Khi tiến hành thủ tục ly hôn thuận tình mà thiếu một số giấy tờ thì làm thế nào ?

– Trong trường hợp không có bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn thì có thể xin trích lục  tại Ủy ban nhân dân cấp xã/phường nơi tiến hành việc đăng ký kết hôn.

– Trong trường hợp không có giấy khai sinh thì có thể liên hệ với cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký khai sinh để xin cấp bản sao.

– Trong trường hợp không có sổ hộ khẩu thì liên hệ với công an cấp xã/ phường nơi thường trú xác nhận rằng là nhân khẩu thường trú tại địa phương. Việc xác nhận này có thể làm một đơn riêng, cũng có thể nhờ công an xác nhận ngay vào đơn xin ly hôn.

– Trường hợp không có chứng minh nhân dân của vợ/chồng thì theo hướng dẫn của Tòa án để nộp giấy tờ tùy thân khác thay thế.

Tải về Mẫu đơn xin ly hôn thuận tình

Bước 2 : Nộp đơn xin ly hôn

Nếu hai vợ chồng thuận tình ly hôn thì vợ/chồng nộp hồ sơ để làm thủ tục ly hôn thuận tình tại Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của vợ hoặc của chồng để làm thủ tục.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo, Chánh án Tòa án sẽ phân công Thẩm phán giải quyết.

* Chú ý

Tuy nhiên, đối với cả 2 trường hợp ly hôn trên, nếu những vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

Bước 3 : Nhận thông báo nộp tiền án phí

Sau khi đã nhận đơn khởi kiện với hồ sơ hợp lệ thì Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Mức án phí sẽ áp dụng khi giải quyết thủ tục ly hôn được quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 như sau:

1. Án phí dân sự, hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch là: 300.000 đồng

2. Án phí trong trường hợp giải quyết thủ tục ly hôn có xảy ra tranh chấp về tài sản, sẽ áp dụng như sau:

– Từ 6.000.000 đồng trở xuống: Mức án phí là 300.000 đồng;

– Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng: Mức án phí là 5% giá trị tài sản có tranh chấp;

– Từ 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng: Mức án phí là 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng;

– Từ 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng: Mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng;

– Từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng;

– Trên 4.000.000.000 đồng: Mức án phí là 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Bước 4: Nộp tiền án phí

Đương sự sẽ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và sẽ nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 5: Thụ lý giải quyết

– Trong thời hạn 15 ngày làm việc, Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

– Trong thời hạn 07 ngày kể từ sau khi hòa giải không thành (vợ/chồng không thay đổi quyết định về vấn đề ly hôn). Nếu các bên vẫn không thay đổi ý kiến, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 6: Thời gian giải quyết ly hôn trong bao lâu ?

Theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự, thời gian giải quyết ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 – 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn, trường hợp nhanh có thể trong 01 – 02 tuần. Quy trình : Thụ lý đơn – Chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn – Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

7. Một số lưu ý khi làm thủ tục ly hôn thuận tình

Vợ/chồng có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục ly hôn thuận tình không ?

Theo quy định của khoản 4 Điều 85 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vợ/chồng không được ủy quyền ly hôn cho người khác tham gia tố tụng mà chỉ được nhờ nộp đơn, nộp án phí… Thay vào đó, nếu không thể tham gia tố tụng thì vợ/chồng có thể gửi đơn đề nghị xét xử vắng mặt đến Tòa án.

Những trường hợp nào được miễn nộp tiền án phí ly hôn ?

Theo điểm đ Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, các trường hợp sau đây có thể được miễn nộp án phí ly hôn:

– Cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo;

– Người cao tuổi;

– Người khuyết tật;

– Người có công với cách mạng;

– Đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

– Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

Các đối tượng này cũng được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

Tuy nhiên, nếu vợ, chồng thỏa thuận 01 bên chịu toàn bộ án phí hoặc một phần án phí phải nộp mà được miễn nộp thì Tòa án chỉ xem xét miễn án phí với phần người được miễn phải chịu. Phần người đó nộp thay người khác thì không được miễn nộp.

Xem thêm :

Nhấn vào đây để quay về chuyên trang luật sư tư vấn ly hôn hoặc liên hệ luật sư tư vấn thủ tục ly hôn : 0904 902 429