Tội mua bán người dưới 16 tuổi bị xử lý như thế nào ?

854

A. Các dấu hiệu pháp lý của tội mua bán người dưới 16 tuổi

1) Khách thể của tội mua bán người dưới 16 tuổi

Tội mua bán người xâm phạm quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền tự do, nhân phẩm, danh dự của trẻ em. Đối tượng của phạm tội là người dưới 16 tuổi.

2) Mặt khách quan của tội mua bán người dưới 16 tuổi

Mặt khách quan của tội mua bán người dưới 16 tuổi được thể hiện ở một trong các hành vi sau:

– Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi đế giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác, trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;

– Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

– Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi những hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

Các hành vi nêu trên tương tự như các hành vi trong tội mua bán người khoản 1 Điều 150 Bộ luật Hình sự. Hành vi chuyển giao, tiếp nhận người dưới 16 tuổi với mục đích nhân đạo (như: giao, nhận trẻ em dưới 16 tuổi để làm con nuôi,…) thì không cấu thành tội mua bán người dưới 16 tuổi.

Cần chú ý : sự khác biệt giữa Tội mua bán người (Điều 150) và Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151 Bộ luật Hình sự) được thể hiện ở chỗ trong mặt khách quan của tội mua bán người dưới 16 tuổi không bắt buộc phải có dấu hiệu dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, lừa gạt hoặc bằng thủ đoạn khác để thực hiện được hành vi phạm tội như trong Tội mua bán người (Điều 150).

Mặt khác, nạn nhân bị mua bán trong Tội mua bán người dưới 16 tuổi (Điều 151) là những người dưới 16 tuổi (không phân biệt nam, nữ), còn nạn nhân trong Tội mua bán người (Điều 150) là những người từ đủ 16 tuổi trở lên (không phân biệt nam, nữ). Độ tuổi của nạn nhân được xác định căn cứ vào giấy khai sinh của họ hoặc các giấy tờ tùy thân khác.

3) Chủ thể của tội mua bán người dưới 16 tuổi

Chủ thể của tội phạm có thể là bất kỳ người nào từ đủ 14 tuổi trở lên có năng lực trách nhiệm hình sự.

4) Mặt chủ quan của tội mua bán người dưới 16 tuổi

Tội mua bán người được thực hiện với lỗi cố ý trực tiếp.

Liên hệ luật sư tư vấn hình sự : 0913 597 479  ; 0904 902 429 

B. Khung hình phạt đối với tội mua bán người dưới 16 tuổi

Điều 151. Tội mua bán người dưới 16 tuổi

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm:

a) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để giao, nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trừ trường hợp vì mục đích nhân đạo;

b) Chuyển giao hoặc tiếp nhận người dưới 16 tuổi để bóc lột tình dục, cưỡng bức lao động, lấy bộ phận cơ thể hoặc vì mục đích vô nhân đạo khác;

c) Tuyển mộ, vận chuyển, chứa chấp người dưới 16 tuổi để thực hiện hành vi quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản này.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

b) Lợi dụng hoạt động cho nhận con nuôi để phạm tội;

c) Đối với từ 02 người đến 05 người;

d) Đối với người mà mình có trách nhiệm chăm sóc, nuôi dưỡng;

đ) Đưa nạn nhân ra khỏi biên giới của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Vì động cơ đê hèn;

h) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại sức khỏe nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 31% trở lên, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 3 Điều này.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

d) Đã lấy bộ phận cơ thể của nạn nhân;

đ) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát;

e) Đối với 06 người trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Xem thêm : Tội mua bán người bị xử lý như thế nào ?

Liên hệ luật sư tư vấn hình sự : 0913 597 479  ; 0904 902 429