Tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh bị xử lý như thế nào ?

874

A. Các dấu hiệu pháp lý của tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

1) Khách thể của tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả như thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh xâm hại tới trật tự quản lý kinh tế, xâm hại tới các quy định của Nhà nước về quản lý thị trường đối với thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, đồng thời xâm hại tới lợi ích của người tiêu dùng.

Những quan hệ xã hội đó là khách thể của tội sản xuất, buôn bán hàng giả thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.

2) Đối tượng tác động của tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Đối tượng của tội phạm này là hàng giả như thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.

3) Mặt khách quan của tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

– Hành vi sản xuất hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Tội làm hàng giả thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh) là hành vi làm ra sản phẩm là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh có kiểu dáng, nhãn mác như kiểu dáng, nhãn mác của hàng hoá do một cơ sở sản xuất khác đã đăng ký kinh doanh và được chấp nhận bởi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Người phạm tội có thể tạo ra hoàn chỉnh một sản phẩm hoặc một phần của sản phẩm với chất lượng thấp hơn, ngang bằng hay tốt hơn hàng thật đã được đăng ký chất lượng. .

– Hành vi buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (Tội buôn bán hàng giả) là hành vi của người biết là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh giả mà cần mua đi, bán lời bất chính. Người phạm tội chỉ cần có hành vi mua giả để bán kiếm lời cũng cấu thành tội buôn bán hàng không cần thực hiện hết cả hai hành vi mua – bán hàng giả.

4) Chủ thể của tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Chủ thể của tội sản xuất, tội buôn bán hàng giả (Điều 194 Bộ luật Hình sự) là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, bao gồm công dân Việt Nam, người nước ngoài có đủ năng lực trách nhiệm hình sự (TNHS) theo quy định của pháp luật.

5) Mặt chủ quan của tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Tội phạm được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp và có động cơ, mục đích thu lợi bất chính. Nếu người phạm tội không nhận thức được mình sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh thì không cấu thành các tội này.

B. Khung hình phạt đối với tội buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

Điều 194. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh

1. Người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Tái phạm nguy hiểm;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Buôn bán qua biên giới;

g) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá từ 150.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Thu lợi bất chính từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

i) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;

k) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có cùng tính năng kỹ thuật, công dụng trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 2.000.000.000 đồng;

c) Làm chết người;

d) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

e) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Thu lợi bất chính 2.000.000.000 đồng trở lên;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e, g, h, i và k khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 4.000.000.000 đồng đến 9.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 9.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này, thì bị phạt tiền từ 15.000.000.000 đồng đến 20.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 01 năm đến 03 năm;

đ) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

e) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 300.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Xem thêm : Tội sản xuất hàng giả, tội buôn bán hàng giả bị xử lý như thế nào ?

Liên hệ luật sư tư vấn hình sự : 0913 597 479  ; 0904 902 429