Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới bị xử lý như thế nào ?

1065

A. Các dấu hiệu pháp lý của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

1) Khách thể của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Khách thể Tội vận chuyển trái phép hàng qua biên giới giống như Tội buôn lậu, đó là trật tự quản lý kinh tế của Nhà nước trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu hàng hoá, tiền tệ.

Đối tượng của tội phạm cũng là hàng hoá bao gồm cả hàng cấm, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá giống như đối tượng của Tội buôn lậu.

2) Mặt khách quan của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Mặt khách quan của tội phạm được biểu hiện ở hành vi vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới và các quy định của Nhà nước về xuất, nhập khẩu hàng hoá tiền tệ. Về hình thức biểu hiện hành vi này giống như hành vi của Tội buôn lậu chúng chỉ khác nhau về mục đích pham tội. Dấu hiệu “đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm” ở hành vi vận chuyển trái phép vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hoá là bắt buộc của cấu thành tội phạm (CTTP). Tội buôn lậu không đòi hỏi dấu hiệu này ở hành vi buôn bán vật phẩm thuộc di tích lịch sử, văn hóa. .

Tội phạm hoàn thành khi người phạm tội thực hiện hành vi vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua các cửa khẩu biên giới, trên bộ, trên biển và cửa khẩu hàng không.

3) Chủ thể của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Chủ thể của Tội vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới (Điều 189 Bộ luật Hình sự) là công dân Việt Nam, người nước ngoài có năng lực trách nhiệm hình sự (TNHS)  theo quy định của pháp luật.

4) Mặt chủ quan của tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Tội phạm được thực hiện bằng lỗi cố ý trực tiếp và không có mục đích buôn bán kiếm lời bất chính. Nếu người phạm tội có mục đích kiếm lời thì hành vi vận chuyển trái phép hàng hoá, tiền tệ qua biên giới sẽ cấu thành Tội buôn lậu.

Xem thêm : Tội buôn lậu bị xử lý như thế nào ?

B. Khung hình phạt đối với tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

Điều 189. Tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới

1. Người nào vận chuyển qua biên giới hoặc từ khu phi thuế quan vào nội địa hoặc ngược lại trái pháp luật hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng hoặc dưới 100.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Vật phạm pháp là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp trị giá từ 300.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

c) Vật phạm pháp là bảo vật quốc gia;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

đ) Lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

e) Phạm tội 02 lần trở lên;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội trong trường hợp vật phạm pháp trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

5. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Thực hiện hành vi quy định tại khoản 1 Điều này với hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng; hàng hóa trị giá dưới 200.000.000 đồng nhưng là di vật, cổ vật; hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi quy định tại Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 190, 191, 192, 193, 194, 195, 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về một trong các tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, e và g khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn từ 06 tháng đến 03 năm;

d) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

đ) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Liên hệ luật sư tư vấn hình sự : 0913 597 479  ; 0904 902 429